muối tác dụng với bazơ

Bazơ tác dụng với axit - Bazơ (tan và không tan) tác dụng với axit tạo thành muối và nước. Ví dụ: KOH + HCl → KCl + H 2 O Cu (OH) 2 + 2HNO 3 → Cu (NO 3) 2 + H 2 O 4. Bazơ tác dụng với muối - Dung dịch bazơ tác dụng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới. Ví dụ: 2NaOH + CuSO 4 → Na 2 SO 4 + Cu (OH) 2 ↓ 5. Bazơ phản ứng phân huỷ C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl. - Phenol bị CO2 đẩy ra khỏi muối → phenol bao gồm tính axit yếu hơn axit cacbonic → phenol không làm thay đổi màu sắc quỳ tím. (dùng axit mạnh khỏe đẩy axit yếu thoát khỏi muối để minh chứng trật trường đoản cú tính axit của các chất). Bội Đáp án: B Câu 5: (Mức 1) Oxit trung tính là: A. Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước. B. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước. C. Những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước. D. Những oxit chỉ tác dụng được với muối. Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd. Các bạn đã biết muối được tạo thành trong phản ứng giữa axit và bazơ, hay oxit axit với bazơ và oxit bazơ với axit. Vậy Tính chất hóa học của muối là gì? Điều kiện và phản ứng trao đổi trong dung dịch như thế nào? Cùng Đọc tài liệu tìm hiểu trong bài viết này. Khái niệm Muối Trong cuộc sống khi nhắc đến muối người ta thường nghĩa đến muối ăn NaCl, nhưng trong hóa học muối có rất nhiều loại khác nhau, thông thường muối được tạo ra từ một hay nhiều nguyên tử kim loại hoặc cation \\mathrm{NH}_{4}^{+}\ liên kết với một hay nhiều gốc axit khác nhau. Các gốc axit thường gặp \\mathrm{Cl}^{-}, \mathrm{PO}_{4}^{3+}, \mathrm{SO}_{4}{ }^{2-}, \mathrm{NO}_{3}^{-}, \mathrm{HCO}_{3}^{-}, \mathrm{HPO}_{4}^{2-}, \mathrm{HSO}_{4}^{-}, \mathrm{Br}^{-}, \mathrm{I}^{-},...\ Ví dụ NaCl, MgSO4, CaCO3, NaHCO3, KI, NaBr, FeCl2... Dấu hiệu nhận biết - Nhận biết dựa vào màu sắc đặc trưng của một số cation và anion \Cu^{2+}\ màu xanh lam \Mn^{2+}\ vàng nhạt \Zn^{2+}\ trắng \Al^{3+}\ trắng keo \Cu^{2+}\ có màu đỏ gạch \Fe^{3+}\ màu đỏ nâu \Fe^{2+}\ màu trắng xanh \Ni^{2+}\ lục nhạt \Cr^{3+}\ màu lục \Cl^-\ màu trắng - Nhận biết theo màu đặc trưng ngọn lửa một số muối của kim loại kiềm, kiềm thổ Muối \Ca^{2+}\ khi cháy có ngọn lửa màu cam Muối \Ba^{2+}\ khi cháy có màu lục vàng Muối của \Li^+\ khi cháy có ngọn lửa màu đỏ tía Muối \Na^+\ khi cháy có ngọn lửa màu vàng Muối \K^+\ khi cháy có ngọn lửa màu tím Phân loại Các loại muối có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Muối tạo ra ion hydroxide khi hòa tan trong nước được gọi là muối kiềm. Muối tạo ra dung dịch có tính axit là muối axit. Muối trung hòa là những muối không có tính axit và không có tính base. Muối trung hòa Là muối sản phẩm của phản ứng trung hòa, trong phân tử không còn nguyên tử hidro mang tính axit Ví dụ Na2SO4, FeNO32, AlCl3, AgCl, CuSO4, NH4NO3 ... Muối axit Là muối mà trong gốc axit còn nguyên tử hidro Ví dụ NaHSO3, LiH2PO4, K2HPO4, CaHCO32 ... Tính chất hóa học của Muối 1. Muối tác dụng với kim loại - Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới Muối + Kim loại → Muối mới + Kim loại mới - Điều kiện xảy ra phản ứng Kim loại từ Mg trở đi và phải đứng trước kim loại trong muối Tính theo dãy hoạt động hóa học của kim loại - Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu K > Na > Ca > Mg > Al > Zn > Fe > Ni > Sn > Pb > H > Cu > Hg > Ag > Pt > Au Ví dụ Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ 3Li + AlCl3 → 3LiCl + Al↓ 2. Muối tác dụng với axit - Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới. Ví dụ BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4↓ Mg3N2 + HNO3 → MgNO32↓ + NH4NO3 CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O 3. Tính chất hóa học của muối khi tác dụng với dung dịch muối - Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới. Ví dụ AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓ Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓+ 2NaCl 4. Tính chất hóa học của muối khi tác dụng với dung dịch bazơ - Muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới Ví dụ Na2CO3 + BaOH2 → 2NaOH + NaCO3 ↓trắng NaOH + FeSO4 → FeOH2 + Na2SO4 NaOH + FeS → Na2S + FeOH2 5. Phản ứng phân hủy muối - Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KClO3, KmnO4, CaCO3 ... Ví dụ \2 \mathrm{KClO}_{3} \stackrel{t^{0}}{\rightarrow} 2 \mathrm{KCl}+3 \mathrm{O}_{2} \uparrow\ \\mathrm{CaCO}_{3} \stackrel{t^{0}}{\rightarrow} \mathrm{CaO}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow\ \2 \mathrm{KMnO}_{4}\stackrel{t^{0}}{\rightarrow} \mathrm{K}_{2} \mathrm{MnO}_{4}+\mathrm{MnO}_{2}+\mathrm{O}_{2}\ Bài tập vận dụng tính chất hóa học của muối Bài tập 1 Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch muối sau CuSO4, AgNO3, NaCl. Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các phương trình hóa học. Giải – Dùng dd NaCl có sẵn trong phòng thí nghiệm lần lượt cho vào từng mẫu thử trên + Có kết tủa trắng xuất hiện đó là sản phẩm của AgNO3. PTHH NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3 + Không có hiện tượng gì là CuSO4 và NaCl – Dùng dung dịch NaOH có trong phòng thí nghiệm cho vào 2 mẫu còn lại + Mẫu nào có kết tủa đó là sản phẩm của CuSO4. PTHH CuSO4 + 2NaOH → CuOH2↓ + Na2SO4. + Còn lại là NaCl. Bài tập 2 Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3, chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau - Phần 1 Ngâm trong đ HCl dư, phản ứng xong thu được 4,48 lít khí H2 đktc. - Phần 2 Cho luồng khí H2 dư đi qua phần 2 và nung nóng thu được 33,6 gam Fe a Viết PTHH xảy ra. b Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗ hợp đầu. Giải \\begin{aligned} &\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2}}=\frac{4,48}{22,4}=0,2 \mathrm{~mol} \\ &\mathrm{n}_{\mathrm{Fe}}=\frac{33,6}{56}=0,6 \mathrm{~mol}\end{aligned}\ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 1 Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 2 Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O 3 - Phần 1 cả Fe và Fe2O3 đều phản ứng với HCl nhưng chỉ Fe mới sinh ra H2 - Phần 2 chỉ Fe2O3 phản ứng với H2 sinh ra Fe Theo phương trình 1, nFe = nH2 = 0,2 mol ⇒ mFe = 0,2 . 56 = 11,2 g Vậy mFe trong Fe2O3 = 33,6-11,2 = 22,4g ⇒ nFe trong Fe2O3 = 22,456 = 0,4 mol Mà trong Fe2O3 có 2 nguyên tử sắt, vậy số mol sắt bằng 2 lần số mol Fe2O3 ⇒ nFe2O3 = = 0,2 mol ⇒ mFe2O3 = 0, = 32 g Vì hỗn hợp chia thành 2 phần bằng nhau nên % của từng hợp chất trong 1 phần cũng là % của từng hợp chất trong hỗn hợp đầu Bài tập 3 Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch chưa 19,6 gam H2SO4 a Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc. b Tính khối lượng chất dư c Gọi tên và tính khối lượng muối tạo ra. Giải 2K + 2H2O → 2KOH + H2 1 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 2 \\begin{aligned} &\mathrm{n}_{\mathrm{K}}=\frac{7,8}{39}=0,2 \mathrm{~mol}\\ &\mathrm{n}_{\mathrm{Na}}=\frac{2,3}{23}=0,1 \mathrm{~mol} \end{aligned}\ ~/~ Hy vọng với nội dung về Tính chất hóa học của muối và điều kiện phản ứng trao đổi trên đây sẽ hữu ích với các em. Chúc các em học tốt môn hóa! Chuyên đề môn Hóa học lớp 9Chuyên đề Hóa học lớp 9 Axit, bazo, muối tác dụng với muối được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 9 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham thuyết Axit, bazo, muối tác dụng với muốiI/ Lý thuyết và phương pháp giảiII/ Bài tập vận dụngI/ Lý thuyết và phương pháp giảiPhản ứng axit, bazơ, muối tác dụng với muối trong dung dịch là phản ứng trao + muối → muối mới + axit mớiBazơ + muối → muối mới + bazơ mớiMuối + muối → 2 muối mớiVD H2SO4 + BaNO32 → BaSO4 kết tủa trắng + 2HNO3NaOH + CuSO4 → CuOH2 kết tủa xanh lam + Na2SO4Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 kết tủa trắng + 2NaClĐiều kiện xảy ra phản ứng- Muối phản ứng là chất tan hoặc ít tan- Sản phẩm tạo thành phải có chất kết tủa, chất bay hơi hoặc chất điện ly yếu H2O…Phương pháp giải- Bước 1 Lập PTHH xảy Bước 2 Tính toán theo số liệu đề bài cho, đặt ẩn, lập hệ phương trình nếu cần.- Bước 3 Tính toán theo yêu cầu của đề bài dựa vào PTHH, giải hệ phương trình nếu có.II/ Bài tập vận dụngBài 1 Hoà tan Na2CO3 vào Vml hỗn hợp dung dịch axit HCl 0,5M và H2SO4 1,5M thì thu được một dung dịch A và 7,84 lit khí B đktc. Cô cạn dung dịch A thu được 48,45g muối Tính Vml hỗn hơp dung dịch axit đã dùng?b/ Tính khối lượng Na2CO3 bị hoà dẫnGiả sử phải dùng Vlit dung dịch gồm HCl 0,5M và H2SO4 1, + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO20,25V 0,5V 0,5V 0,25V molNa2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO21,5V 1,5V 1,5V 1,5V molTheo bài ra ta cóSố mol CO2 = 0,25V + 1,5V = 7,84 22,4 = 0,35 mol IKhối lượng muối thu được 58, + = 48,45 g IIV = 0,2 l = mol Na2CO3 = số mol CO2 = 0,35 molVậy khối lượng Na2CO3 đã bị hoà tanmNa2CO3 = 0,35 . 106 = 37, 2 Cho 13,8 gam A là muối cacbonat của kim loại kiềm vào 110ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thấy còn axit trong dung dịch thu được và thể tích khí thoát ra V1 vượt quá 2016ml. Viết phương trình phản ứng, tìm A và tính V1 đktcHướng dẫnM2CO3 + 2HCl → 2MCl + H2O + CO2Theo PTHH ta cóSố mol M2CO3 = số mol CO2 > 2,016 22,4 = 0,09 mol→ Khối lượng mol M2CO3 < 13,8 0,09 = 153,33 IMặt khác Số mol M2CO3 phản ứng = 1/2 số mol HCl < 1/2. 0, = 0,11 mol→ Khối lượng mol M2CO3 = 13,8 0,11 = 125,45 IITừ I, II → 125,45 < M2CO3 < 153,33 → 32,5 < M < 46,5 và M là kim loại kiềm→ M là Kali KVậy số mol CO2 = số mol K2CO3 = 13,8 138 = 0,1 mol → VCO = 2,24 litTrong phần chuyên đề trên đây chúng ta có thể hiểu biết thêm về Axit, bazo, muối tác dụng với muối gồm các phản ứng hóa học giữa các axit với muối, bazo và muối với đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết Hóa học 9 Axit, bazo, muối tác dụng với muối. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Hóa học 9, Giải bài tập Hóa học lớp 9, Giải bài tập Vật Lí 9, Tài liệu học tập lớp 9 mà VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc. Ngày đăng 13/07/2015, 1400 Trường THPT Bà R a – Bà Rịa Vng Tàu Giáo viên Nguyễn Xuân Khởi Các dạng bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 1 BÀI TOÁN MUỐI NHÔM Al 3+ TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ OH - Khi cho từ từ dung dịch bazơ NaOH, CaOH2, KOH, BaOH2 vào dung dịch muối nhôm Al 3+ thì phản ứng hóa học xảy ra như sau →↓ 3+- 3 Al + 3OH AlOH 1 Nếu bazơ dư 4 ] − ↓→ - 3 AlOH + OH [AlOH tan 2 Vậy cho nên khi cho từ từ ến dư dung dịch bazơ chứa OH - vào dung dịch muối nhôm chứa Al 3+ thì hiện tượng quan sát ược là “Ban &ầu xuất hiện kết tủa keo trắng dung dịch &ục, sau &ó kết tủa tan dần trong dung dịch bazơ dư tạo dung dịch trong suốt” Lưu ý “AlOH3 không tan trong dung dịch NH 3 NH 4 OH” Muốn xác ịnh sau khi cho a mol OH - vào dung dịch chứa b mol Al 3+ ta thu ược chất nào thì ta xét tỉ lệ mol giữa OH - và Al 3+ 3 OH Al n t n − + = Xem như xảy ra 2 phản ứng sau →↓ 3+- 3 Al + 3OH AlOH t = 3 3 4 ] +− → - Al + 4OH [AlOH t = 4 Ta có sơ ồ sau 3 4 t = OH - /Al 3+ Al 3+ dư AlOH3↓ AlOH3↓ [AlOH4] - OH - dư AlOH3↓ [AlOH4] - [AlOH4] - !ồ thị của phản ứng  Trường hợp 1 t < 3 ⇒ Al 3+ dư, OH - hết chỉ có kết tủa AlOH3 ược tạo thành. OH - 4b 3b TH1 AlOH3 ↓ AlOH 3↓ max b Al 3+ TH2 Trường THPT Bà R a – Bà Rịa Vng Tàu Giáo viên Nguyễn Xuân Khởi Các dạng bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 2 ↓ - 3 AlOH OH n = 3 n  Trường hợp 2 3 < t < 4 ⇒ Al 3+ và OH - ều hết tạo thành AlOH3 và [AlOH4] -   ↓  ⇒      3+ - 3 Al - 4 OH x + y = n AlOH x mol 3x + 4y = n [AlOH] y mol CÁC VÍ DỤ MINH HỌA VD 1 Cho 150 ml dung dịch NaOH 2M vào 100 ml dung dịch Al 2 SO 4 3 0,4M lắc ñều cho ñến khi phản ứng kết thúc ta thu ñược kết tủa D. Tính khối lượng kết tủa thu ñược. Hướng dẫn giải Ta có ⇒   ⇒  ⇒   - 3+ 243 NaOH OH AlSO Al n=0,15 . 2=0,3 mol n=0,3 mol 0,3 t==3,75 n=0,1 . 0,4=0,04 mol n= mol 0,8 3 < t =3,75 < 4 0,08 x0,02 0,3 y0,06 =   ↓ =   ⇒⇒⇒  ==      3+ - 3 Al - 4 OH x + y = n AlOH x mol 3x + 4y = n [AlOH] y mol Vậy khối lượng kết tủa thu ñược là 3 AlOH m 0,02 . 78 1,56 gam ↓ == VD 2 Cho V lít dung dịch KOH 2M vào 150 ml dung dịch AlCl3 1M lắc ều cho ến khi phản ứng kết thúc thu ược 3,9 gam kết tủa. Tìm giá trị của V. Hướng dẫn giải Ta có 3 3 3 3 3 AlCl Al AlOH Al AlOH nn0,15 . 10,15 mol n0,05 moln0,15 mol 3,9 n 0,05 mol 78 + + ↓ ===   ⇒=<=  ==   ⇒ Có 2 trường hợp xảy ra  Trường hợp 1 Al 3+ dư, OH - hết chỉ có kết tủa AlOH3 ược tạo thành. ↓ - 3 KOH AlOH OH n = n = 3 n = 3 . 0,05 = 0,15 mol dd KOH 0,15 V 0,075 2 ⇒==lít  Trường hợp 2 Al 3+ và OH - ều hết tạo thành AlOH3 và [AlOH4] - 0,050,1  ↓  ⇒  −=   - 3 OH - 4 AlOH 0,05 mol n [AlOH] 0,15 mol = 0,05 . 3 + 0,1 . 4 = 0,55 mol dd KOH 0,55 V 0,275 2 ⇒== lít CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG VD 1 Nhỏ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,7 mol AlCl3 thu ược 39 gam kết tủa. Dung dịch sau phản ứng có hai muối trong ó có 1 muối Clorua. Thể tích dung dịch NaOH ã dùng là A. 2,3 lít B. 1,5 lít C. 0,26 lit D. A, B úng VD 2 Cho 200ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M thu ược 7,8 gam kết tủa. Nồng ộ mol/lít của dung dịch KOH là A. 1,5mol/lít B. 3,5mol/lít C. 1,5 mol/lít hoặc 3,5mol/lít D. 2mol/lít hoặc 3mol/lít. Trường THPT Bà R a – Bà Rịa Vng Tàu Giáo viên Nguyễn Xuân Khởi Các dạng bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 3 VD 3 Trộn lẫn 200 ml dung dịch Al 3+ và 300ml dung dịch OH - thu ược dung dịch X trong ó nồng ộ AlO − 2 là 0,2 M, khối lượng dung dịch giảm 7,8 gam. Số mol AlO − 2 trong dung dịch A. 0,02 mol B. 0,06 mol C. 0,05 mol D. 0,1 mol VD 4 Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2SO 4 3 và 0,1 mol H2SO 4 ến khi phản ứng hoàn toàn, thu ược 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V ể thu ược lượng kết tủa trên là A. 0,45. B. 0,35. C. 0,25. D. 0,05. VD 5 Cho V lít dung dịch chứa NaOH 1M và BaOH2 0,5M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1M, thu ược 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V ể thu ược lượng kết tủa trên là A. 0,35 B. 0,15 C. 0,25 D. 0,45 VD 6 Cho 7,872 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào 200ml dung dịch AlNO 3 3 0,4M thu ñược 4,992 gam kết tủa. Phần trăm số mol K trong hỗn hợp X là A. 46,3725% B. 48,4375% C. 54,1250% D. 40,3625% hoặc 54,1250% VD 7 Cho 23,45 gam hỗn hợp X gồm Ba và K vào 125 ml dung dịch AlCl 3 1M thu ñược V lít khí H 2 ñktc; dung dịch A và 3,9 gam kết tủa. V có giá trị là A. 10,08 lít B. 3,92 lít C. 5,04 lít lít VD 8 Cho m gam Na vào 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl 3 0,4M thu ñược m– 3,995 gam. m có giá trị là hoặc 12,788 gam gam C. 7,728 gam D. 10,235 gam hoặc 10,304 gam VD 9 Dung dịch X gồm AlCl 3 a mol/l và Al 2 SO 4 3 b mol/l. Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M thu ñược 8,424 gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 400 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư thu ñược 83,88 gam kết tủa. Tỉ số a/b là B. 0,75 C. 1,75 D. 2,75 VD 10 Rót từ từ 200 gam dung dịch NaOH 8% vào 150 gam dung dịch AlCl 3 10,68% thu ñược kết tủa và dung dịch X. Cho thêm m gam dung dịch HCl 18,25% vào dung dịch X thu ñược 1,17 gam kết tủa và dung dịch Y. Nồng ñộ % của NaCl trong dung dịch Y là hoặc 6,830% B. 5,608% hoặc 6,830% C. 5,608% hoặc 8,645% D. 6,403% hoặc 8,645% VD 11 Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HCl 18,25% vừa ñủ thu ñược dung dịch A và khí H 2 . Thêm m gam Na vào dung dịch A thu ñược 3,51 gam kết lượng của dung dịch A là A. 70,84 gam B. 74,68 gam C. 71,76 gam D. 80,25 gam VD 12 Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 180 ml dung dịch Al 2 SO 4 3 1M thu ñược 15,6 gam kết tủa; khí H 2 và dung dịch A. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCl 18,25% thu ñược dung dịch B và H 2 . Cô cạn dung dịch B thu ñược 83,704 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có khối lượng phân tử nhỏ là Trường THPT Bà R a – Bà Rịa Vng Tàu Giáo viên Nguyễn Xuân Khởi Các dạng bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 4 A. 28,22% B. 37,10% C. 16,43% D. 12,85% . bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 1 BÀI TOÁN MUỐI NHÔM Al 3+ TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ OH - Khi cho từ từ dung dịch bazơ NaOH, CaOH2, KOH, BaOH2 vào dung. tiếp tác dụng với 180 ml dung dịch Al 2 SO 4 3 1M thu ñược 15,6 gam kết tủa; khí H 2 và dung dịch A. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCl 18,25% thu ñược dung dịch. 9 Dung dịch X gồm AlCl 3 a mol/l và Al 2 SO 4 3 b mol/l. Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M thu ñược 8,424 gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 400 ml dung dịch X tác - Xem thêm -Xem thêm Bài toán muối nhôm tác dụng với dung dịch bazơ, Bài toán muối nhôm tác dụng với dung dịch bazơ,

muối tác dụng với bazơ